slide2slide1

Cửa hàng khí đốt hoá lỏng – Yêu cầu chung về an toàn

Cửa hàng khí đốt hoá lỏng – Yêu cầu chung về an toàn

Cửa hàng khí đốt hoá lỏng – Yêu cầu chung về an toàn

Bạn đang sử hữu một cửa hàng khí đốt hóa lỏng, bạn cần tìm hiểu về tiêu chuẩn an toàn của một cửa hàng như vậy để từ đó có biện pháp xử lý, nắm bắt thông tin để sử dụng khi cần thiết.  

Liquefied Petroleum Gas (LGP) store – General safety requirements

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu an toàn trong thiết kế, xây dựng, sử dụng các loại cửa

hàng khí đốt hoá lỏng trong chai dung tích chứa tới 150 lít.

1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:

a) Các kho trung tâm tồn chứa, bảo quản và cung ứng khi đốt hoá lỏng;

b) Các cơ sở đóng nạp khí đốt hoá lỏng vào chai;

c) Các điểm giao nhận và bán khí đốt hoá lỏng cho ô tô chạy bằng khí đốt hoá lỏng;

d) Các trạm cung cấp khí đốt hoá lỏng phục vụ sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản

xuất.

2 Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 2622 : 1995 Phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế.

3 Thuật ngữ

Trong tiêu chuẩn này các thuật ngữ được hiểu như sau:

3.1 Khí đốt hoá lỏng nêu trong tiêu chuẩn này là hỗn hợp khí đốt chủ yếu gồm propan (C3 H 8) và

butan (C4H10) đã được hoá lỏng.

3.2 Chai chứa khí đốt hoá lỏng: là một loại bình chịu áp lực thường bằng kim loại dùng để chứa

và chuyên chở khí đốt hoá lỏng ở trạng thái có áp suất, có dung tích chứa tới 150 lít.

3.3 Chai khí đốt hoá lỏng rỗng: là chai chứa khí đốt hoá lỏng đã dùng hết lượng khí đốt hoá lỏng,

chỉ còn lưu lại khí đốt hoặc chai chưa được nạp khí đốt hoá lỏng.

3.4 Cửa hàng chuyên doanh khí đốt hoá lỏng: là cửa hàng chỉ được phép kinh doanh một mặt

hàng khí đốt hoá lỏng, các phụ kiện và thiết bị dùng khí đốt hoá lỏng và không được phép kinh

doanh các loại hàng khác.

3.5 Cửa hàng khí đốt hoá lỏng tại các điểm bán xăng dầu: là cửa hàng kinh doanh mặt hàng khí

đốt hoá lỏng, các phụ kiện và thiết bị dùng khí đốt hoá lỏng tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu.

3.6 Cửa hàng không chuyên doanh khí đốt hoá lỏng: là cửa hàng kinh doanh mặt hàng khác

nhưng được phép kinh doanh mặt hàng khí đốt hoá lỏng.

2

TCVN 6223 : 1996

3.7 Mẫu trưng bày: một số chai chứa khí đốt hoá lỏng hoặc chai khí đốt hoá lỏng rỗng hoặc chai

khí đốt giả được bày tại phòng bán hàng để quảng cáo, giới thiệu với khách hàng.

3.8 Kho hoặc khu vực kho: là vùng qui định cho việc bảo quản và tồn chứa các chai chứa khí đốt

hoá lỏng và chai khí đốt hoá lỏng rỗng.

3.9 Khu phụ: có thể bao gồm phòng hành chính và sinh hoạt, nhà vệ sinh, hệ thống cấp thoát

nước...

3.10 Nguồn gây cháy: nguồn năng lượng dân đến sự cháy của khí đốt hoá lỏng.

4 Qui đinh chung

4.1 Tất cả các loại cửa hàng bán khí đốt hoá lỏng (cửa hàng chuyên doanh khí đốt hoá lỏng, cửa

hàng khí đốt hoá lỏng tại diểm bán xăng dâu, cửa hàng không chuyên doanh khí đốt hoá lỏng)

phải được cơ quan có thẩm quyền thoả thuận về thiết kế và thiết bị phòng cháy chữa cháy (sau

đây gọi tắt là PCCC), có giấy phép kinh doanh khí đốt hoá lỏng của cơ quan có thẩm quyền, và

tuân theo các qui định của tiêu chuẩn này.

4.2 Các sản phẩm kinh doanh tại cửa hàng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) đối với khí đốt hoá lỏng:

- Hàm lượng pentan (C5H12) nhỏ hơn 2,5 %;

- Hàm lượng lưu huỳnh trước khi tạo mùi nhỏ hơn 0,343 g/m3

;

- Không có nước;

b) đối với chai chứa khí đốt hoá lỏng:

- được chế tạo với áp suất thiết kế 17 KG/cm2

, áp suất thử 34 KG/cm2

;

- được cơ quan có thẩm quyền kiểm định và cấp giấy chứng nhận an toàn, cho phép lưu thông

và sử dụng.

5 Yêu cầu an toàn đối với thiết kế, xây dựng cửa hàng khí đốt hoá lỏng

5.1 Nguyên tắc chung

5.1.1 Việc thiết kế, xây dựng cửa hàng khí đốt hoá lỏng phải tuân theo các qui định của TCVN 2622

: 1995.

5.1.2 Cửa hàng khí đốt hoá lỏng tại điểm bán xăng dầu phải cách nguồn gây cháy ít nhất 20 m.

5.1.3 Cửa hàng chuyên doanh và không chuyên doanh khí đốt hoá lỏng phải cách nguồn gây cháy

ít nhất:

3

TCVN 6223 : 1996

- 3 mét vế phía không có tường chịu lửa;

- 0 mét về phía có tường chịu lửa.

5.2 Diện tích mặt bằng

5.2.1 Đối với cửa hàng chuyên doanh khí đốt hoá lỏng

- tổng diện tích: tối thiểu 12 m2

- diện tích kho chứa hàng (nếu có): tối thiểu 10 m2

- diện tích khu phụ (nếu có): tối thiểu 3 m2.

5.2.2 Đối với cửa hàng tại các điểm bán xăng dầu

- diện tích toàn cửa hàng không nhỏ hơn diện tích tối thiểu của cửa hàng chuyên doanh khí đốt

hoá lỏng ;

- có phần dành riêng bán khí đốt hoá lỏng hợp lý, phù hợp với qui mô cửa hàng;

- tại kho chứa hàng, phải xếp riêng các chai chứa khí đốt hoá lỏng với chai khí đốt hoá lỏng

rỗng, không được để lẫn với các mặt hàng kinh doanh khác.

5.2.1 Đối với cửa hàng không chuyên doanh khí đốt hoá lỏng phải tuân theo các qui định đối với

cửa hàng tại các điểm bán xăng dầu.

5.3 Yêu cầu kết cấu xây dựng chung

5.3.1 Khu vực nhà thuộc cửa hàng chỉ được xây bằng gạch hoặc bê tông có bậc chịu lửa II.

5.3.2 Nền nhà:

- bằng phẳng, không gồ ghề, lồi lõm...đảm bảo an toàn khi mua bán và di chuyển hàng hoá;

- cao hơn mặt bằng xung quanh, không được bố trí đường ống, cống thoát nước tại nền nhà

hoặc nếu có thì phải được trát kín mạch;

- mọi hầm hố phải nằm cách khu vực cửa hàng ít nhất 2 m. Nếu có rãnh nước hoặc mương

máng không thể tránh khỏi nằm trong khoảng cách 2 m theo qui định trên thì phải có tấm che,

chụp để hơi khí đốt hoá lỏng không thể tích tụ hoặc không thể đi vào hệ thống cống được.

5.3.3 Tường nhà

- mặt tường bằng phẳng, nhẵn, không có khe hở, vết nứt, vết lồi lõm;

- sơn hoặc vôi màu sáng;

5.3.4 Mái và trần nhà

4

TCVN 6223 : 1996

- chống được mưa, bão, có kết cấu mái chống nóng;

- kết cấu mái nhà phải được thông gió tự nhiên;

- trần nhà phải nhẵn, phẳng và quét vôi màu sáng;

5.3.5 Cửa nhà và cửa thông gió phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- bố trí cửa ra vào tại bức tường ngoài, cửa có chiều cao ít nhất 2,2 m và chiều rộng cửa ít nhất

1,2 m;

- cửa ra vào phải được làm bằng vật liệu có giới hạn chịu lửa ít nhất 30 phút, đảm bảo đi lại và

di chuyển hàng hoá dễ dàng, tránh chen chúc;

- Ngoài cửa chính, phải có ít nhất một lối thoát dự phòng, có cửa mở ra phía ngoài để người ở

trong dễ thoát ra ngoài khi có sự cố;

- cửa thông gió trên tường, mái hoặc tại vị trí thấp ngang sàn nhà và các cửa này phải được

làm bằng vật liệu có giới hạn chịu lửa ít nhất 30 phút.

5.3.6 Đường bãi, luồng xe ra vào phải được lót bêtông với độ dày và khả năng chịu tải phù hợp với

các phương tiện chuyên chở hàng hoá.

5.4 Biển hiệu cửa hàng

5.4.1 Vật liệu, màu sắc, kích cỡ, cách trình bày theo qui định của đơn vị quản lý kinh doanh.

5.4.2 Lắp đặt theo qui định của cơ quan có thẩm quyền.

5.5 Thiết kế phòng bán hàng phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:

a) Thuận tiện cho việc mua bán, giao nhận và di chuyển hàng hoá;

b) Bố trí cân đối, hợp lý, mỹ quan, vệ sinh và an toàn lao động;

c) Có ít nhất 01 cửa ra vào cửa phụ để di chuyển hàng ra ngoài dễ dàng phòng khi có sự cố;

d) Ánh sáng;

- Phải sử dụng thiết bị chiếu sáng bảo đảm về an toàn cháy, nổ;

- Tận dụng tới mức tối đa ánh sáng tự nhiên trong suốt thời gian bán hàng bằng hệ thống cửa

kính, hoặc ánh sáng nhân tạo;

- Không được ánh đèn màu để tránh cho người mua bi nhầm lẫn khi chọn lựa và kiểm tra hàng

hoá;

- phải có hệ thống chiếu sáng dự phòng sự cố.

5.6 Yêu cầu thiết kế kho chứa hàng

5.6.1 Không được bố trí kho trong phòng hàng, hầm hang sâu.

5

TCVN 6223 : 1996

5.6.2 Được phép bố trí kho gần phòng bán hàng, hoặc cạnh phòng bán hàng (tuỳ theo diện tích và

qui mô toàn bộ cửa hàng).

5.6.3 Nền kho

- làm bằng gạch hoặc bê tông và không có cống rãnh, đường nước thải trên sàn kho;

- tạo các khe hở và lỗ thông hơi trên tường, sát sàn kho đảm bảo thông thoáng. Vị trí đáy các

khe hở và lỗ thông hơi không được cao hơn sàn nhà 150 mm.

5.6.4 Tường, trần, mái phải được thiết kế gọn, nhẹ và làm bằng vật liệu có giới hạn chịu lửa ít nhất

30 phút.

5.6.5 Tường hoặc mái phải có lỗ thông hơi, diện tích lỗ không ít hơn 2,5 % tổng diện tích tường và

mái, nhưng không ít hơn 12,5 % tổng diện tích tường.

Trường hợp kho không đảm bảo thông gió tự nhiên thì phải thiết kế thông gió cưỡng bức (nhân tạo).

Hệ thống thông gió phải đảm bảo khí thải ra môi trường thấp hơn nồng độ an toàn cho phép. Hệ

thống thông gió phải làm bằng vật liệu không cháy, các thiết bị phải phù hợp với mức độ an toàn cháy

nổ.

5.6.6 Kho chứa chai khí đốt hoá lỏng phải có ít nhất 01 cửa chính và 01 cửa phụ, các cánh cửa

phải làm bằng vật liệu có giới hạn chịu lửa ít nhất 30 phút.

5.6.7 Đường di chuyển từ kho ra quầy phải ngắn nhất và thông suốt.

5.6.8 Diện tích xếp đặt, tồn chứa chai khí đốt hoá lỏng phải thông thoáng, đảm bảo bất kỳ rò rỉ khí

đốt hoá lỏng nào cũng không có khả năng gây cháy.

5.7 Yêu cầu thiết kế khu phụ cửa hàng

5.7.1 Toàn bộ diện tích trong khu phụ phải đảm bảo thoáng mát, vệ sinh, đủ ánh sáng, có hệ thống

cấp thoát nước.

5.7.2 Khu phụ phải có cửa ra vào riêng biệt, không được đi chung với khách hàng.

Các đường đi lại trong khu phụ phải nối liền với phòng bán hàng.

5.7.3 Tuyệt đối không được tồn chứa hàng trong khu phụ.

5.7.4 Hệ thống cấp, thoát nước phải:

- đảm bảo cung cấp đủ nước chữa cháy;

- đầu ra của hệ thống nước phải được đi qua cơ cấu chắn thuỷ lực;

- vật liệu dùng trong hệ thống thoát nước phải là vật liệu không cháy.

5.8 Cung cấp điện

5.8.1 Việc lắp đặt hệ thống điện và các thiết bị dùng điện phải tuân theo các tiêu chuẩn, qui phạm

kỹ thuật hiện hành.

6

TCVN 6223 : 1996

5.8.2 Toàn bộ thiết bị điện trong trạm phải được khống chế chung bằng một thiết bị đóng ngắt điện

(áp tô mát hoặc cầu dao kiêm cầu chì có hộp kín).

5.8.3 Hệ thống điện phải là hệ thống phòng nổ; dây dẫn đi trong ống kín; đèn và công tắc là loại

phòng nổ;

5.8.4 Các dây dẫn không được đầu nối giữa chừng trên dây, chỉ được đầu nối tại các hộp phòng

nổ.

5.8.5 Tất cả các thiết bị điện trong cửa hàng phải lắp đặt cách lớp chai khí đốt hoá lỏng tối thiểu 1,5

m.

6 Yêu cầu phòng cháy, chữa cháy

6.1 Nhân viên cửa hàng phải được huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng chỉ về PCCC.

6.2 Cửa hàng phải có biển “cấm lửa”,”cấm hút thuốc”, tiêu lệnh, nôi qui PCCC dễ thấy, dễ đọc.

6.3 Cửa hàng chuyên doanh khí đốt hoá lỏng và cửa hàng khí đốt hoá lỏng tại các điểm bán xăng

dầu ít nhất phải có các thiết bị chữa cháy sau:

- 01 bình chữa cháy CO2 loại 5 kg;

- 02 bình chữa cháy bằng bột loại 8 kg;

- 02 bao tải gai hoặc chăn chiên;

- 01 thùng nước 20 lít;

- 01 châu nước xà phòng 2 lít.

6.4 Cửa hàng không chuyên doanh khí đốt hoá lỏng ít nhất phải có các thiết bị chữa cháy sau:

- 02 bình chữa cháy bằng bột loại 4 kg;

- 02 bao tải gai hoặc chăn chiên ;

- 01 thùng nước 20 lít;

- 01 chậu nước xà phòng.

6.5 Tất cả thiết bị chữa cháy phải để ở nơi thuận tiện gần cửa ra vào hoặc tại vị trí an toàn trên

các đường giữa các chống chai chứa khí đốt hoá lỏng để sẵn sàng sử dụng khí cần thiết.

6.6 Có cầu dao để ngắt toàn bộ hệ thống điện cua cửa hàng khi ra về.

6.7 Phát hiện và xử lý chai khí đốt hoá lỏng khi bị rò rỉ.

- Phải thường xuyên kiểm tra để phát hiện rò rỉ. Khi phát hiện mùi ga, hoặc thiết bị báo động

phát tín hiệu, phải nhanh chóng xác định nơi bị rò rỉ. Dùng nước xà phòng bôi lên những nơi

nghi rò rỉ để xác định có bị rò rỉ hay không. Tuyệt đối không được dùng ngọn lửa để tìm chỗ rò

rỉ;

- Đánh dấu chai bỉ rò rỉ và chỗ rò rỉ;

7

TCVN 6223 : 1996

- phải loại trừ ngay bất kỳ nguồn gây cháy nào gần khu vực chứa chai khí đốt hoá lỏng;

- bịt chặt chỗ rò rỉ lại và kịp thời di chuyển chai bị rò rỉ ra ngoài, đặt xa nguồn lửa và nơi đông

người;

- phải thông báo tiếp cấm hút thuốc và các nguồn gây cháy;

- không được tháo bỏ hoặc sửa van chai đã bỉ hư hỏng, mà chuyển cho cơ sở nạp xử lý;

- khoanh vùng xếp đặt các chai bị rò rỉ, có treo biển cấm người qua lại và thông báo ngay sự cố

cho người cung cấp hàng.

6.8 Cấm tiến hành việc sửa chữa bảo quản chai khí đốt hoá lỏng tại cửa hàng. Các chai hư hỏng

cần sửa chữa phải được chuyển đến bộ phận có chức năng.

6.9 Cấm mọi hình thức sang chiết nạp bình khí đốt tại các cửa hàng.

7 Yêu cầu an toàn đối với việc xếp dỡ, tồn chứa và bày bán chai khí đốt hoá lỏng tại cửa

hàng

7.1 Xếp dỡ chai chứa khí đốt hoá lỏng phải được tiến hành thứ tự theo từng lô, từng dãy.

7.2 Các chai chứa khí đốt hoá lỏng có thể được xếp chồng lên nhau ở tư thế thẳng đứng, vững

chắc. Độ cao tối đa mỗi chồng là 1,5 m. Khi xếp chồng chai khí đốt hoá lỏng có các loại kích

thước khác nhau thì xếp theo nguyên tắc lớp chai nhỏ xếp chồng lên lớp chai lớn hơn.

Khoảng cách giữa các dãy không nhỏ hơn 1,5 m.

7.3 Lượng khí đốt hoá lỏng trong tất cả các chai được phép tồn chứa tại cửa hàng là 500 kg đối

với diện tích tối thiểu 12 m2

theo qui định ở 5.2.1 và được phép chứa thêm 60 kg cho mỗi mét

vuông diện tích tăng thêm của khu vực kho chứa hoặc cửa hàng nói chung, không kể khu

phụ.

Trong mọi trường hợp tổng lượng khí đốt tồn trữ tại cửa hàng không được vượt quá 1000 kg.

7.4 Các chai chứa khí đốt hoá lỏng, khi bán cho khách hàng phải còn nguyên niêm phong, tuyệt

đối kín, bảo đảm chất lượng và nhãn mác đã đăng ký.

7.5 Chỉ cho phép trưng bày lâu dài trên quầy hoặc trên các giá quảng cáo những chai khí đốt hoá

lỏng rỗng hoặc chai khí đốt hoá lỏng giả.

7.6 Khi tồn chứa cũng như khi bày bán, van chai luôn vặn chặt.

7.7 Không được cất giữ chai chứa khí đốt hoá lỏng ở khu vực cửa ra vào, ở nơi hay có người qua

lại.

7.8 Chỉ cho phép tồn chứa chai khí đốt hoá lỏng rỗng ngoài trời với điều kiện trong nhà không còn

diện tích. Nghiêm cấm tồn chứa chai khí đốt hoá lỏng rỗng trên mái nhà.

7.9 Nghiêm cấm tồn chứa, sử dụng, kinh doanh khí ôxy trong các cửa hàng bán khí đốt hoá lỏng.

8 Yêu cầu an toàn đối với việc vận chuyển chai chứa khí đốt hoá lỏng

8

TCVN 6223 : 1996

8.1 Xe vận chuyển chai chứa khí đốt hoá lỏng phải có sàn bằng vật liệu không bắt lửa và không

phát ra lửa đường ống ma sát hoặc được lót bằng vật liệu trên. Xe phải được trang bị 01 bình

chữa cháy bột khô loại 5 kg.

8.2 Xe phải có thùng chắc chắn, có thể có mui hoặc bạt che mà đảm bảo thông thoáng tốt.

8.3 Chai khí đốt hoá lỏng có dung tích chứa trên 100 lít chỉ được chất đứng một lớp. Chai có dung

tích chứa đến 100 lít có thể chồng đứng 2 – 4 lớp, nhưng không vượt quá chiều cao thùng xe

và chiều cao qui định trong giao thông, phải được neo buộc chắc chắn, và cứ giữa 2 lớp phải

có 01 lớp ván lót.

8.4 Cho phép xe lam chở chai khí đốt hoá lỏng nhưng không quá 05 chai có dung tích chứa đến

100 lít.

8.5 Các loại xe thô sơ chỉ được phép chở các loại chai khí đốt hoá lỏng có dung tích chứa đến

100 lít, với số lượng tối đa là:

- 01 chai dung tích chứa đến 50 lít đối với xe hai bánh và phải được neo buộc chắc chắn;

- 02 chai đối với xe xích lô và phải được neo buộc chắc chắn;

- 04 chai đối với xe ba gác.

8.6 Nghiêm cấm chuyên chở chai khí đốt hoá lỏng bằng xe súc vật kéo.

8.7 Lái xe cơ giới phải có chứng chỉ đã huấn luyện PCCC.

8.8 Khi có phương tiện vận chuyển của khách hàng đến nhận hàng tải các cửa hàng bán khí đốt

hoá lỏng, nhân viên bán hàng phải có trách nhiệm kiểm tra tình trang kỹ thuật xe, an toàn về

hàng hoá trước khi cấp hàng. Không cấp quá số chai theo qui định ở điều 8.4,8.5.

Trên đây là tiêu chuẩn về Cửa hàng khí đốt hoá lỏng – Yêu cầu chung về an toàn .

Bạn muốn tìm hiểu thêm xin liên hệ với chúng tôi. 

PCCC Tràng An

VPGD: 168 Đường Nguyễn Công Trứ, TP Ninh Bình

Hotline: 0962.375.375

Email: pccctrangan@gmail.com

 

Gửi phản hồi

 

Tin mới
Tin cũ hơn
Thống kê truy cập
Bạn cần biết
  • Tập huấn chữa cháy bình gas
  • Sử dụng bình chữa cháy dập lửa bình gas
  • Hướng dẫn sử dụng bình chữa cháy bột và khí CO2
Sản phẩm

ninh bình

Trượt trái
PCbentrai
^ Về đầu trang